Các Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Nhà Riêng Lẻ Cần Biết

Các Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Nhà Riêng Lẻ Cần Biết

Các Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Nhà Riêng Lẻ Cần Biết

Các Thủ Tục Xin Cấp Phép Xây Nhà Riêng Lẻ Cần Biết

Để việc xây nhà đẹp không chỉ quan trọng khâu lên ý tượng kế hoạch chi tiết mà xin giấp phép xây dựng nhà ở cũng là khâu rất cần được quan tâm, tìm hiểu và chuẩn bị kĩ lưỡng. Bởi càng nắm rõ, bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức. Hiểu được điều đó, Xây dựng Hưng Long cung cấp các thông tin cần thiết xoay quanh vấn đề thủ tục xin cấp phép xây nhà ở riêng lẻ cho bạn được dưới bài viết dưới đây. 

Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là văn bản quan trọng, quyết định diện tích xây dựng  nhà ở và các hạng mục được phép xây dựng. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công chỉ được khởi công xây dựng công trình khi đã có đủ các điều kiện khởi công theo quy định.

 XÁC ĐỊNH ĐÚNG NHU CẦU XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CỦA MÌNH

Giấy phép xây dựng gồm:

– GPXD mới

– GPXD sửa chữa, cải tạo

– GPXD di dời công trình

Vì tính chất khác nhau nên mỗi loại giấy phép lại có những điều lệ và thủ tục khác nhau. Vì vậy bạn phải xác định mình cần loại giấy phép gì để trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và thủ tục không bị sai sót

xin-giay-phep-xay-dung

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm những gì

* Số lượng hồ sơ: Chủ đầu tư phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ;

* Thành phần hồ sơ: Theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

giay-phep-xay-nha

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Bước 1: Nộp hồ sơ

– Nơi nộp: UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi có nhà ở riêng lẻ dự kiến được xây dựng.

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng:

+ Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này

– Cách thức nộp: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến UBND cấp huyện.

giay-phep-xay-nha

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

– Kiểm tra hồ sơ;

– Ghi giấy biên nhận (hay còn gọi là giấy hẹn) và trao cho người nộp đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định;

– Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3. Xử lý yêu cầu

Bước 4. Trả kết quả

UBND cấp huyện trao cho chủ đầu tư Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. (theo Quyết định 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016).

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh. Do vậy, lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là khác nhau.

Bên cạnh việc nắm rõ quy trình xử lí giấy phép xây nhà riêng lẻ, bạn cần lưu ý một vài điều sau đây:

Lưu ý khi xin cấp giấy phép xây nhà riêng lẻ

giay-phep-xay-nha

– Hồ sơ, thủ tục dưới đây chỉ áp dụng khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà ở của hộ gia đình, cá nhân…).

– Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014).

– Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Xem chi tiết tại: Danh sách 10 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng.

– Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Hay nói cách khác, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ là người trả tiền cho thợ hồ (thợ xây) để xây dựng nhà ở riêng lẻ của mình.

Tính chi phí xây dựng

Quý khách vui lòng nhập đầy đủ các thông tin bên dưới. Lưu ý quý khách nhập diện tích xây dựng(không phải diện tích đất) để có kết quả tính tương đối chính xác nhất. Chân thành cảm ơn quý khách!

Chọn loại nhà:
Dịch vụ xây nhà:
Mức đầu tư:
Mặt tiền:
Chiều rộng(Ví dụ 2.5m):
Chiều dài(Ví dụ 10.5m):
Số tầng(Trừ tum, lửng):
Hẻm:
Lửng(Ví dụ 30m2):
Tầng thượng(Ví dụ 30m2):
Sân thượng:
Ban công:
Móng:
Tầng hầm:
Mái:
Sân vườn(Ví dụ 10m2):

Bài viết liên quan

0 0 Đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Notify of
guest
0 đánh giá
Inline Feedbacks
Xem tất cả đánh giá
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x
Gọi Ngay